Mỏ Vàng tại Thung Chùa, Hòa Bình

alt

 

 

Giấy phép khai thác số 80/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình
+ Diện tích khai thác: 49,28 ha
+ Công suất khai thác : 18.000 tấn quặng/ năm
+ Thời hạn cấp phép: 13 năm, tính từ ngày 12 tháng 11 năm 2009

Quặng khai thác từ mỏ có hàm lượng Au từ 6- 12g/m3, Sau quá trình tuyển khoáng có hàm lượng 50 -70g/ m3. Công ty đang đầu tư dây chuyền chiết xuất vàng thương phẩm có hàm lượng Au bằng 99,9%;
Tiềm năng vàng tại khu vực Thung Chùa (Cao Răm – Đồi Bù ) tỉnh Hòa Bình: Vàng gốc ở tỉnh Hoà Bình đã được phát hiện và đánh giá ở các điểm khoáng sản Vai Đào – Cao Răm – Đồi Bù, huyện Lương Sơn (cấp C2 + P1 = 6.930 kg), Miếu Môn (Xã Trung Sơn, huyện Kim Bôi, trữ lượng cấp C2 + P1 + P2 = 1.457 kg, Trại Khoai (Xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn), TNDB: 238,8 kg và một số biểu hiện khoáng hoá vàng ở Xóm Giếng, Xóm Pu, Rồng Cấn. Qua công tác thăm dò đã xác định có 09 thân quặng.

 

alt

Các điểm vàng gốc thường liên quan chặt chẽ với các đá phun trào bazan porphyr, trachit, trachit porphyr và felsit bị biến đổi của hệ tầng Việt Nam. Các đá vây quanh bị biến đổi thạch anh hoá, sericit hoá, kaolin hoá. Theo hướng dốc của các lớp đá trachit, felsit chứa khoáng hoá, càng xuống sâu mức độ dập vỡ và biến đổi càng yếu, hàm lượng khoáng vật quặng giảm. Quặng có cấu tạo xâm tán, xâm nhiễm.

Tại điểm khoáng sản Vai Đào – Cao Răm có 9 thân quặng có chiều dài 100 – 260m, chiều dày 0,6 – 4,14m. Hàm lượng trung bình Au: 1,6 – 18g/T. Thành phần khoáng vật quặng là pyrit, arsenopyrit, chalcopyrit, vàng tự sinh, sphalerit, galenit, covelin….
Các điểm quặng vàng nhìn chung, chưa được đánh giá đầy đủ, tuy nhiên sơ bộ bước đầu có thể xác định trữ lượng vàng cấp c2 và p1 lên tới 1.000kg.

Mỏ quặng chì kẽm tại Bản Mế, Lào Cai

 

 

alt

 

Giấy phép khai thác số 3051/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006

+ Giấy phép này có hiệu lực trong vòng 4 năm, đã được gia hạn tới tháng 10/2013 (căn cứ theo quyết định số 417/GP-UBND của UBND tỉnh Lào Cai)
+ Diện tích khai thác 09 ha.
+ Công suất khai thác: 100.000 tấn/ năm

Tinh quặng chì: Pb, hàm lượng Pb >= 50%, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực EU;

Tinh quặng kẽm: Zn, hàm lượng Zn>= 50%, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ra thị trường Quốc tế.

alt
Tiềm năng tài nguyên mỏ chì kẽm Bản Mế: Quặng chì kẽm phân bố trong các đá lục nguyên Cacbonat thuộc hệ tầng Chang pung tuổi Cambri. Chiều rộng đới 200 – 250m, dài trên 3km. Kết quả công tác tìm kiếm của Liên đoàn địa chất Intergeo đã phát hiện được 5 thân quặng, các thân quặng có chiều dài 150 – 380m, dày 0,5 – 5m. Khoáng vật quặng gồm galenit, sphalerit. Hàm lượng chì Pb: 0.6 – 6%, Zn: 4 – 12,5%. Tài nguyên dự báo khoảng 2.000.000 tấn quặng nguyên khai.

Hiện tại Công ty có quyền khai thác mỏ chì kẽm tại Bản Mế huyện Si Ma Cai gồm năm thân quặng và đang khai thác thân quặng số 1 với trữ lượng khoảng 472.000 tấn quặng với hàm lượng chì kẽm đạt gần 10%. Các thân quặng còn lại (số 2, 3, 4 và 5) cũng được đánh giá trữ lượng như thân quặng số 1, Công ty sẽ có nguồn quặng dồi dào, đủ sức đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất trong tương lai

Trung bình Quặng nguyên khai khai thác được có hàm lượng: Pb + Zn: 5-10%
Với tiềm năng trữ lượng nêu trên, trữ lượng mỏ Bản Mế đủ cung cấp nguyên liệu cho nhà máy trong vòng 10- 15 năm tới.

Mỏ quặng chì kẽm tại Suối Thầu, Lào Cai

 

 

Giấy phép khai thác số 3206/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2006, thời gian cho phép khai thác 10 năm


+ Diện tích khu vực khai thác: 13,2 ha
+ Công suất khai thác dự tính: 80.000 tấn/ năm
+ Thời hạn khai thác: 10 năm tính từ ngày 07 tháng 11 năm 2006, khi hết hiệu lực giấy phép sẽ tiếp tục xin gia hạn

alt

Tiềm năng khoáng sản chì kẽm mỏ Suối thầu: Quặng chì kẽm phân bố trong các đá lục nguyên Cacbonat thuộc hệ tầng Chang pung tuổi Cambri.Kết quả công tác tìm kiếm của Liên đoàn địa chất Intergeo đã phát hiện được 6 thân quặng, mỗi thân dày trung bình: 0.5 – 1.5 m, có chiều dài: 50 – 240 m. Hàm lượng Pb: 1.5 – 10.6%, Zn: 4,6 -31%. Tài nguyên dự báo toàn mỏ Suối Thầu có khoảng 1.355.000 tấn quặng nguyên khai
Trung bình quặng nguyên khai khai thác được có hàm lượng: 10-15%

alt

Công ty đang tiến hành thăm dò ở 4 thân quặng và chuẩn bị đi vào khai thác thân quặng số 3 với dự tính trữ lượng khoảng 300.000 nghìn tấn quặng nguyên khai,đủ phục vụ cho nhà máy chì kẽm 300 tấn/ngày của công ty.Các thân quặng còn lại có triển vọng tương tự thân quặng số 3

Mỏ Vàng tại Pắc Ta, Lai Châu

 

Giấy phép khai thác số 1329/QĐ-UBND ngày 27 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu

+ Diện tích khai thác: 26 ha
+ Công suất khai thác, chế biến: 10.000 tấn quặng vàng/ năm
+ Thời hạn khai thác: 03 năm, tính từ ngày 27 tháng 09 năm 2007

Quặng khai thác từ mỏ có hàm lượng Au từ 5- 13g/m3, Sau quá trình tuyển khoáng có hàm lượng 50 -70g/ m3. Công ty đang đầu tư dây chuyền chiết xuất vàng thương phẩm có hàm lượng Au bằng 99,9%.

alt

Mỏ khai thác tại Pắc Ta là điểm liên doanh với Doanh nghiệp tư Xây dựng & Thương mại Hồng Mạnh khai thác, theo quyết định số 01/QĐ ngày 18 tháng 08 năm 2009 Doanh nghiệp tư Xây dựng & Thương mại Hồng Mạnh đã quyết định giao toàn quyền đầu tư, khai thác, chế biến vàng tại mỏ Pắc Ta, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Theo hợp đồng đã ký kết giữa Doanh nghiệp tư Xây dựng & Thương mại Hồng Mạnh và Công ty TNHH Gia Long (tiền thân của Công ty cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Lào Cai) ngày 14/08/2009 thì Doanh nghiệp tư Xây dựng & Thương mại Hồng Mạnh sẽ được hưởng 5% trên tổng lợi nhuận mà Công ty TNHH Gia Long làm ra tại mỏ Pắc Ta.